Hỏi Tìm hiểu về các loại codec phổ biến hiện nay

Linhtran2512

New Member
Với thời đại công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ như hiện nay, càng xuất hiện nhiều ứng dụng mới hỗ trợ người dùng, trong đó có codec. Khái niệm codec đã không còn cũ trong thời đại hiện tại, tuy nhiên, nhiều khách hàng vẫn chưa hình dung được công việc mà nó đảm nhiệm. Cụ thể, để tạo ra được những thước phim đẹp mắt trên mạng Internet, dung lượng của video ngày càng nặng đến hàng trăm GB. Công nghệ Codec ra đời đã hỗ trợ xử lý vấn đề dung lượng này, giúp giảm nhỏ kích thước file kèm hỗ trợ mã hóa, chèn hiệu ứng làm mờ,… Cùng khám phá ngay tại bài viết dưới đây nhé.

Định nghĩa về Codec là gì?

Cụ thể Codec là một thiết bị phần cứng hoặc một phần mềm chuyên dụng được tạo ra nhằm hỗ trợ nén, mã hóa và truyền tải dữ liệu. Codec thực hiện chức năng hỗ trợ nén các tín hiệu hay dữ liệu đó thành kích thước nhỏ gọn hơn, giúp dễ truyền tải và lưu trữ, sau đó hỗ trợ giải mã để phát lại nội dung trên thiết bị mà vẫn đảm bảo chất lượng không xê dịch bao nhiêu.

Phân loại codec

Mỗi tập tin khác nhau thì luôn đòi hỏi cần có một Codec giải mã riêng, vì thế có rất nhiều loại codec trên thị trường. Tuy nhiên, có thể tóm gọn Codec được phân thành hai mảng chính, bao gồm:

Lossless Codec: giúp tạo một bản sao chính xác của bản gốc và hỗ trợ khôi phục cấu trúc lại dữ liệu ở định dạng ban đầu qua quá trình giải nén, giúp giữ nguyên chất lượng tương đương so với file gốc.

Lossy Codec: giúp tạo một bản sao gần như chính xác, chất lượng hơi thấp hơn bản gốc và KHÔNG hỗ trợ khôi phục cấu trúc lại dữ liệu ở định dạng ban đầu bằng quá trình giải nén, thông thường xuất hiện ở các định dạng như MP3, WMA, OGG, MPC, ATRAC, ACC hay Vorbis,…

loại-codec-phổ-biến.jpg

Một số loại codec âm thanh phổ biến

GSM
- 13 Kbps/20ms.

iLBC - 15Kbps/20ms hoặc 13.3 Kbps/30ms.

ITU G.711 - 64 Kbps

ITU G719 - 32/48/64/128 Kbps/28 ms.

ITU G.722 - 48/56/64 Kbps.

ITU G.723.1 - 5.3-6.3 Kbps/ 30ms.

ITU G.726 - 16/24/32/40 Kbps.

ITU G.728 - 16 Kb/giây.

ITU G.729 - 8 Kbps/10ms.

Speex - 2,15 đến 44,2 Kb/giây.

LPC10 - 2,5 Kb / giây.

DoD CELP - 4,8 Kb / giây.



Một số loại codec âm thanh phổ biến


VP9 là codec được sử dụng để mã hóa và giải mã video với độ nét cao dành cho các nền tảng Google như Youtube, Android và Chrome. Một lợi thế lớn của dòng Codec này chính là hỗ trợ miễn phí cho người sử dụng.

H.264 / MPEG-4 Part 10 hay AVC (Advanced Video Coding) hiện là một trong những định dạng video được sử dụng phổ biến nhất trên toàn cầu, giúp hỗ trợ nén và phát lại video ở độ nét cao với chất lượng hình ảnh vượt trội. Ngược lại với VP9, H.264 không miễn phí.

Một số phần mềm Codec tốt nhất
  • K – lite codec pack: một phần mềm hỗ trợ xem video và nghe âm thanh tốt nhất hiện nay, sở hữu số lượng mã Codec cực kì phong phú, phần mềm này có thể đọc được những định dạng cực kì hiếm, cho phép người dùng có thể xem thoải mái mà không sợ bị lỗi.
  • CCCP (Combined Community Codec Pack) là một phần mềm sở hữu bộ sưu tập đầy đủ và mới nhất về các loại codec từ phim ảnh đến âm thanh. Phần mềm này có dung lượng thấp, tương thích với nhiều nền tảng và có thao tác dễ dùng.
  • Xvid codec (hay còn gọi là xvid video codec) đây là phần mềm nghe nhạc chuyên dụng, phù hợp với các định dạng nhạc MPEG-4. Ngoài ra, ứng dụng này còn hỗ trợ với các nền tảng hay CPU đời mới nhất kèm khả năng nén và hiển thị hình ảnh cực tốt.
  • Sam codec pack: là phần mềm đa phương tiện, được xem như là một giải pháp thay thế cho K-lite, bao gồm tính năng phát nhạc và tích hợp các thao tác chỉnh sửa bổ sung khác như chèn, cắt, thêm nội dung,…
Liên hệ ngay hotline 1900 633 685 để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!
 
Top